Cách giao tiếp tiếng Trung trong tình huống "Phụ âm đầu khó (zh/ch/sh/r)"?
难点声母(zh/ch/sh/r) — Phụ âm đầu khó (zh/ch/sh/r)
Luyện các phụ âm đầu cuốn lưỡi khó nhất cho người Việt Tình huống này có 9 lượt hội thoại trong 1 luồng hội thoại, giúp bạn luyện tập với Giáo viên tiếng Trung. Đây là tình huống thiết yếu mà hầu hết người Việt đến Trung Quốc đều sẽ gặp.
Xem trước hội thoại · 对话预览
Luyện âm cuốn lưỡi · 翘舌音练习
basicjīn tiān liàn xí qiào shé yīn. yuè nán tóng xué zuì róng yì bǎ zh, ch, sh dú chéng z, c, s. guān jiàn qū bié shì shé tóu de wèi zhì.
今天练习翘舌音。越南同学最容易把zh、ch、sh读成z、c、s。关键区别是舌头的位置。
Hôm nay luyện âm cuốn lưỡi. Bạn Việt Nam dễ nhất đọc zh, ch, sh thành z, c, s. Sự khác biệt chính là vị trí lưỡi.
duì, wǒ zǒng shì fēn bù qīng. zěn me fā zh de yīn?
对,我总是分不清。怎么发zh的音?
Đúng, tôi luôn phân biệt không được. Phát âm zh thế nào?
zh de shí hou, shé tóu yào juǎn qǐ lái dǐng zhù shàng è. z shì shé tóu píng de. lái, gēn wǒ liàn: zhī, zhù, zhōng.
zh的时候,舌头要卷起来顶住上颚。z是舌头平的。来,跟我练:zhī(知)、zhù(住)、zhōng(中)。
Khi phát zh, lưỡi phải cuốn lên chạm vòm miệng trên. z thì lưỡi bằng phẳng. Nào, luyện theo tôi: zhī(biết), zhù(ở), zhōng(giữa).
zhī——zhù——zhōng—— ch hé sh ne?
zhī——zhù——zhōng—— ch和sh呢?
zhī——zhù——zhōng—— ch và sh thì sao?
ch gēn zh yī yàng juǎn shé, dàn shì sòng qì gèng zhòng. xiàng dǎ pēn tì qián de gǎn jué. chī, chū, chéng. sh shì shé tóu juǎn qǐ lái ràng qì liú cóng fèng xì chū lái. shī, shū, shǒu.
ch跟zh一样卷舌,但是送气更重。像打喷嚏前的感觉。chī(吃)、chū(出)、chéng(城)。sh是舌头卷起来让气流从缝隙出来。shī(师)、shū(书)、shǒu(手)。
ch giống zh cũng cuốn lưỡi, nhưng bật hơi mạnh hơn. Giống cảm giác trước khi hắt xì. chī(ăn), chū(ra), chéng(thành phố). sh là cuốn lưỡi lên để luồng hơi thoát qua khe. shī(thầy), shū(sách), shǒu(tay).
r zhè ge yīn yuè nán yǔ lǐ méi yǒu, zuì nán le.
r这个音越南语里没有,最难了。
Âm r này tiếng Việt không có, khó nhất rồi.
r de fā yīn shì shé tóu juǎn qǐ lái, ràng shēng dài zhèn dòng, qì liú cóng shé tóu hé shàng è zhī jiān chū lái. xiàng yīng yǔ de r dàn gèng kào hòu. rén, rì, ròu.
r的发音是舌头卷起来,让声带振动,气流从舌头和上颚之间出来。像英语的"r"但更靠后。rén(人)、rì(日)、ròu(肉)。
Phát âm r là cuốn lưỡi lên, rung dây thanh, luồng hơi thoát qua giữa lưỡi và vòm miệng. Giống "r" tiếng Anh nhưng ở phía sau hơn. rén(người), rì(ngày), ròu(thịt).
rén——rì——ròu—— yǒu shén me liàn xí fāng fǎ ma?
rén——rì——ròu—— 有什么练习方法吗?
rén——rì——ròu—— Có phương pháp luyện tập gì không?
měi tiān liàn rào kǒu lìng: "sì shì sì, shí shì shí, shí sì shì shí sì, sì shí shì sì shí." zhè ge néng bāng nǐ fēn qīng s/sh hé z/zh. màn man lái, bù zháo jí.
每天练绕口令:"四是四,十是十,十四是十四,四十是四十。"这个能帮你分清s/sh和z/zh。慢慢来,不着急。
Mỗi ngày luyện nói nhanh: "Bốn là bốn, mười là mười, mười bốn là mười bốn, bốn mười là bốn mười." Cái này giúp bạn phân biệt s/sh và z/zh. Từ từ thôi, không vội.
💡 "四是四,十是十" là bài tập nói nhanh (rào kǒu lìng) nổi tiếng nhất Trung Quốc, chuyên dùng để luyện phân biệt s/sh.
Cụm từ then chốt · 关键短语
qiào shé yīn
翘舌音
âm cuốn lưỡi
shé tóu
舌头
lưỡi
juǎn qǐ lái
卷起来
cuốn lên
shàng è
上颚
vòm miệng trên
sòng qì
送气
bật hơi
qì liú
气流
luồng hơi
shēng dài zhèn dòng
声带振动
rung dây thanh
rào kǒu lìng
绕口令
nói nhanh/tập nói nhanh
Lưu ý văn hoá · 文化注释
- •"四是四,十是十" là bài tập nói nhanh (rào kǒu lìng) nổi tiếng nhất Trung Quốc, chuyên dùng để luyện phân biệt s/sh.
Cách luyện tập tình huống này · 如何练习
Nghe · 听一遍
Phát toàn bộ hội thoại để hiểu ngữ cảnh và mạch chuyện.
Lặp lại từng câu · 逐句跟读
Bắt chước phát âm, ngữ điệu và nhịp nói. Có thể dùng chế độ chậm.
Đóng vai · 角色扮演
Đóng vai của bạn trong khi nghe câu trả lời của người kia.
Câu hỏi thường gặp · 常见问题
Nói gì bằng tiếng Trung khi "Phụ âm đầu khó (zh/ch/sh/r)"?
Người Trung Quốc sẽ nói gì với bạn trong tình huống "Phụ âm đầu khó (zh/ch/sh/r)"?
Có bao nhiêu câu tiếng Trung trong tình huống "Phụ âm đầu khó (zh/ch/sh/r)" này?
Có lưu ý văn hoá nào khi "Phụ âm đầu khó (zh/ch/sh/r)" ở Trung Quốc không?
Tình huống Foundation liên quan · 相关场景
Xem tất cả →想要听到真人发音?立即开始练习
Muốn nghe phát âm chuẩn bản xứ? Bắt đầu luyện tập ngay
免费注册,沉浸式练习这个场景的每一句对话
Đăng ký miễn phí để luyện tập từng câu trong tình huống này