Cách giao tiếp tiếng Trung trong tình huống "Phiếu giảm giá và giảm khi đủ mức"?
优惠券和满减 — Phiếu giảm giá và giảm khi đủ mức
Sử dụng phiếu giảm giá và chương trình giảm khi đủ mức khi mua hàng và gọi đồ ăn Tình huống này có 8 lượt hội thoại trong 1 luồng hội thoại, giúp bạn luyện tập với Bạn bè.
Xem trước hội thoại · 对话预览
Sử dụng phiếu giảm giá trên APP đặt đồ ăn · 外卖APP使用优惠券
basicwǒ kàn wàimài APP shàngmiàn yǒu hǎo duō yōuhuìquàn, zěnme yòng a?
我看外卖APP上面有好多优惠券,怎么用啊?
Tôi thấy trên APP gọi đồ ăn có nhiều phiếu giảm giá, dùng thế nào?
xiān lǐng quàn, ránhòu xià dān de shíhòu gōuxuǎn jiù xíng le. dàn yào zhùyì shǐyòng tiáojiàn, yǒuxiē quàn shì mǎn duōshǎo cái néng yòng de. bǐrú 「mǎn sānshí jiǎn wǔ」 jiùshì nǐ yào mǎi gòu sānshí kuài cái néng jiǎn wǔ kuài.
先领券,然后下单的时候勾选就行了。但要注意使用条件,有些券是满多少才能用的。比如「满三十减五」就是你要买够三十块才能减五块。
Nhận phiếu trước, rồi khi đặt hàng tích chọn là được. Nhưng chú ý điều kiện sử dụng, một số phiếu phải mua đủ mức mới dùng được. Ví dụ "Mua đủ 30 giảm 5" nghĩa là phải mua đủ 30 tệ mới được giảm 5 tệ.
nà 「mǎn jiǎn」 hé 「yōuhuìquàn」 yǒu shénme qūbié?
那「满减」和「优惠券」有什么区别?
Vậy "giảm khi đủ mức" và "phiếu giảm giá" có gì khác nhau?
mǎn jiǎn shì shāngjiā de huódòng, zìdòng cānjiā de, nǐ bú yòng lǐng. yōuhuìquàn shì píngtái fā de, xūyào nǐ zìjǐ qù lǐng, érqiě yǒu qīxiàn. liǎng ge kěyǐ diéjiā yòng, gèng huásuàn.
满减是商家的活动,自动参加的,你不用领。优惠券是平台发的,需要你自己去领,而且有期限。两个可以叠加用,更划算。
Giảm khi đủ mức là chương trình của cửa hàng, tự động tham gia, bạn không cần nhận. Phiếu giảm giá là nền tảng phát, cần tự nhận, và có thời hạn. Hai cái có thể dùng cộng dồn, lợi hơn.
nà zěnme zhǎodào gèng duō de yōuhuì? yǒu shénme shěng qián de jìqiǎo?
那怎么找到更多的优惠?有什么省钱的技巧?
Vậy làm sao tìm thêm ưu đãi? Có mẹo tiết kiệm gì không?
xīn yònghù dì yī cì xià dān yībān yǒu dà é yōuhuì. háiyǒu měi tiān zhōngwǔ shíyī diǎn zhǔnshí qiǎng hóngbāo, yǒu shíhòu néng qiǎng dào bā jiǔ kuài de dà hóngbāo. lìngwài duō duìbǐ jǐ jiā diàn, yǒu de diàn mǎn jiǎn lìdù gèng dà.
新用户第一次下单一般有大额优惠。还有每天中午十一点准时抢红包,有时候能抢到八九块的大红包。另外多对比几家店,有的店满减力度更大。
Người dùng mới lần đầu đặt hàng thường có ưu đãi lớn. Còn mỗi ngày 11 giờ trưa giành lì xì đúng giờ, đôi khi giành được 8-9 tệ lì xì lớn. Ngoài ra so sánh nhiều cửa hàng, có cửa hàng giảm khi đủ mức mạnh hơn.
tài shíyòng le! háiyǒu yī ge wèntí, yōuhuìquàn guòqī le hái néng yòng ma?
太实用了!还有一个问题,优惠券过期了还能用吗?
Quá hữu ích! Còn một câu hỏi, phiếu giảm giá hết hạn còn dùng được không?
guòqī le jiù bù néng yòng le. suǒyǐ lǐng le quàn yào jǐnkuài yòng, bié dūn zhe. nǐ kěyǐ zài APP de 「wǒ de」 lǐmiàn kàndào suǒyǒu quàn de yǒuxiàoqī.
过期了就不能用了。所以领了券要尽快用,别囤着。你可以在APP的「我的」里面看到所有券的有效期。
Hết hạn thì không dùng được. Nên nhận phiếu rồi dùng sớm, đừng tích trữ. Bạn xem được hạn sử dụng tất cả phiếu trong mục "Của tôi" trên APP.
Cụm từ then chốt · 关键短语
lǐng quàn
领券
nhận phiếu giảm giá
mǎn sān shí jiǎn wǔ
满三十减五
mua đủ 30 giảm 5
shǐ yòng tiáo jiàn
使用条件
điều kiện sử dụng
dié jiā
叠加
cộng dồn
huá suàn
划算
lợi/đáng
qī xiàn
期限
thời hạn
xīn yòng hù
新用户
người dùng mới
lì dù
力度
mức độ (giảm giá)
guò qī
过期
hết hạn
yǒu xiào qī
有效期
hạn sử dụng
Cách luyện tập tình huống này · 如何练习
Nghe · 听一遍
Phát toàn bộ hội thoại để hiểu ngữ cảnh và mạch chuyện.
Lặp lại từng câu · 逐句跟读
Bắt chước phát âm, ngữ điệu và nhịp nói. Có thể dùng chế độ chậm.
Đóng vai · 角色扮演
Đóng vai của bạn trong khi nghe câu trả lời của người kia.
Câu hỏi thường gặp · 常见问题
Nói gì bằng tiếng Trung khi "Phiếu giảm giá và giảm khi đủ mức"?
Người Trung Quốc sẽ nói gì với bạn trong tình huống "Phiếu giảm giá và giảm khi đủ mức"?
Có bao nhiêu câu tiếng Trung trong tình huống "Phiếu giảm giá và giảm khi đủ mức" này?
Tình huống Banking & Telecom liên quan · 相关场景
Xem tất cả →想要听到真人发音?立即开始练习
Muốn nghe phát âm chuẩn bản xứ? Bắt đầu luyện tập ngay
免费注册,沉浸式练习这个场景的每一句对话
Đăng ký miễn phí để luyện tập từng câu trong tình huống này