Cách giao tiếp tiếng Trung trong tình huống "Ngày đầu tiên đến nhà máy"?
工厂报到第一天 — Ngày đầu tiên đến nhà máy
Quy trình đăng ký ngày đầu tiên khi mới vào làm ở nhà máy Tình huống này có 20 lượt hội thoại trong 2 luồng hội thoại, giúp bạn luyện tập với Tổ trưởng phân xưởng / Phòng nhân sự. Đây là tình huống thiết yếu mà hầu hết người Việt đến Trung Quốc đều sẽ gặp.
Xem trước hội thoại · 对话预览
Đăng ký và nhận trang thiết bị · 报到登记领装备
basicnǐ hǎo, wǒ shì xīn lái bàodào de, jiào ruǎn wénqiáng. rénshì bù ràng wǒ lái zhǎo zhāng zǔzhǎng.
你好,我是新来报到的,叫阮文强。人事部让我来找张组长。
Xin chào, tôi mới đến báo cáo, tên Nguyễn Văn Cường. Phòng nhân sự bảo tôi đến tìm tổ trưởng Trương.
ó, nǐ jiùshì xīn lái de yuènán xiǎohuǒ ba? huānyíng huānyíng! wǒ shì zhāng zǔzhǎng. xiān gēn wǒ qù dēngjì yīxià.
哦,你就是新来的越南小伙吧?欢迎欢迎!我是张组长。先跟我去登记一下。
Ồ, bạn là người Việt Nam mới đến phải không? Chào mừng chào mừng! Tôi là tổ trưởng Trương. Đi theo tôi đăng ký trước.
hǎo de, zhāng zǔzhǎng. qǐngwèn xūyào dài shénme zhèngjiàn? wǒ dài le hùzhào hé gōngzuò xǔkězhèng.
好的,张组长。请问需要带什么证件?我带了护照和工作许可证。
Vâng, tổ trưởng Trương. Xin hỏi cần mang giấy tờ gì? Tôi mang hộ chiếu và giấy phép lao động rồi.
hùzhào hé gōngzuò xǔkězhèng jiù gòu le. lái zhè biān pāi gè zhào, zuò gōngpái yòng de. ránhòu qù cāngkù lǐng gōngfú hé láobǎo yòngpǐn.
护照和工作许可证就够了。来这边拍个照,做工牌用的。然后去仓库领工服和劳保用品。
Hộ chiếu và giấy phép lao động là đủ rồi. Đến bên này chụp ảnh, để làm thẻ nhân viên. Rồi ra kho nhận đồng phục và đồ bảo hộ lao động.
hǎo de. qǐngwèn shàng xià bān shíjiān shì zěnme ānpái de?
好的。请问上下班时间是怎么安排的?
Vâng. Xin hỏi giờ đi làm và tan ca sắp xếp thế nào?
zǎoshang bā diǎn shàngbān, zhōngwǔ shí'èr diǎn dào yī diǎn xiūxi, xiàwǔ wǔ diǎn xiàbān. jiābān dehuà dào wǎnshàng bā diǎn. shàngbān yào dǎkǎ.
早上八点上班,中午十二点到一点休息,下午五点下班。加班的话到晚上八点。上班要打卡。
Sáng tám giờ đi làm, trưa mười hai giờ đến một giờ nghỉ, chiều năm giờ tan ca. Tăng ca thì đến tối tám giờ. Đi làm phải chấm công.
💡 Nhà máy ở Trung Quốc thường yêu cầu chấm công (打卡) bằng vân tay hoặc thẻ. Đi muộn thường bị trừ tiền.
míngbai le. jiābān shì zìyuàn de háishi bìxū de?
明白了。加班是自愿的还是必须的?
Hiểu rồi. Tăng ca là tự nguyện hay bắt buộc?
yībān shì zìyuàn de, dànshì gǎn dìngdān de shíhòu xūyào pèihé yīxià. jiābān yǒu jiābān fèi, àn yī diǎn wǔ bèi suàn.
一般是自愿的,但是赶订单的时候需要配合一下。加班有加班费,按1.5倍算。
Thông thường là tự nguyện, nhưng khi gấp đơn hàng cần phối hợp. Tăng ca có lương tăng ca, tính 1.5 lần.
hǎo de, xièxie zhāng zǔzhǎng. sùshè zài nǎlǐ? wǒ de xíngli hái zài ménkǒu.
好的,谢谢张组长。宿舍在哪里?我的行李还在门口。
Vâng, cảm ơn tổ trưởng Trương. Ký túc xá ở đâu? Hành lý tôi vẫn ở cổng.
sùshè zài chǎngqū hòumiàn. wǒ dài nǐ qù. sì gè rén yī jiān, yǒu kōngtiáo hé rèshuǐ. shítáng zài sùshè pángbiān, yī tiān sān dùn fàn dōu yǒu.
宿舍在厂区后面。我带你去。四个人一间,有空调和热水。食堂在宿舍旁边,一天三顿饭都有。
Ký túc xá ở phía sau khu nhà máy. Tôi dẫn bạn đi. Bốn người một phòng, có máy lạnh và nước nóng. Nhà ăn ở bên cạnh ký túc xá, một ngày ba bữa đều có.
Tìm hiểu nội quy · 了解规章制度
intermediatexiǎo ruǎn, lái yīxià bàngōngshì. wǒ gěi nǐ jiǎngjiang gōngchǎng de guīzhāng zhìdù, qiān yīxià láodòng hétong.
小阮,来一下办公室。我给你讲讲工厂的规章制度,签一下劳动合同。
Tiểu Nguyễn, đến văn phòng một chút. Tôi giải thích cho bạn nội quy nhà máy, ký hợp đồng lao động.
hǎo de, lái le. hétong shì qiān duō cháng shíjiān de?
好的,来了。合同是签多长时间的?
Vâng, đến rồi. Hợp đồng ký thời hạn bao lâu?
xiān qiān yī nián, yǒu liǎng gè yuè shìyòng qī. shìyòng qī gōngzī shì zhèngshì gōngzī de bǎifēnzhī bāshí. shìyòng qī tōngguò le zìdòng zhuǎnzhèng.
先签一年,有两个月试用期。试用期工资是正式工资的80%。试用期通过了自动转正。
Ký trước một năm, có hai tháng thử việc. Lương thử việc bằng 80% lương chính thức. Qua thử việc tự động chuyển chính thức.
míngbai. gōngchǎng yǒu shénme bù néng zuò de shìqing ma?
明白。工厂有什么不能做的事情吗?
Hiểu rồi. Nhà máy có quy định gì không được làm không?
jǐ gè zhòngyào de: shàngbān bù néng wán shǒujī, chējiān lǐ bù néng chī dōngxi, bù néng chuān tuōxié jìn chējiān. háiyǒu, bù néng sīzì dài rén jìn chǎngqū.
几个重要的:上班不能玩手机,车间里不能吃东西,不能穿拖鞋进车间。还有,不能私自带人进厂区。
Mấy điều quan trọng: đi làm không được chơi điện thoại, trong phân xưởng không được ăn uống, không được mang dép lê vào phân xưởng. Ngoài ra, không được tự ý đưa người vào khu nhà máy.
hǎo de, wǒ jìzhù le. rúguǒ shēngbìng le huòzhě yǒu shì qǐngjià zěnme bàn?
好的,我记住了。如果生病了或者有事请假怎么办?
Vâng, tôi nhớ rồi. Nếu bị bệnh hoặc có việc xin nghỉ thì làm thế nào?
qǐngjià yào tíqián yī tiān gēn zǔzhǎng shuō, ránhòu dào rénshì bù tián qǐngjià dān. bìngjià yào yǒu yīyuàn zhèngmíng. yī gè yuè zuì duō qǐng sān tiān shìjià.
请假要提前一天跟组长说,然后到人事部填请假单。病假要有医院证明。一个月最多请三天事假。
Xin nghỉ phải nói trước một ngày với tổ trưởng, rồi đến phòng nhân sự điền đơn xin nghỉ. Nghỉ bệnh cần có giấy bệnh viện. Một tháng tối đa xin ba ngày nghỉ việc riêng.
💡 Ở nhà máy Trung Quốc, nghỉ không phép sẽ bị trừ lương gấp đôi hoặc gấp ba. Nghỉ bệnh cần giấy bệnh viện, nếu không sẽ tính là nghỉ việc riêng.
míngbai le, xièxie. wǒ zài nǎlǐ qiānzì?
明白了,谢谢。我在哪里签字?
Hiểu rồi, cảm ơn. Tôi ký ở đâu?
zài zhèlǐ qiānmíng, xiě shàng rìqī. zhè fèn shì nǐ de, zhè fèn wǒmen liúdàng. yǒu shénme bù míngbai de suíshí wèn wǒ huòzhě zǔzhǎng.
在这里签名,写上日期。这份是你的,这份我们留档。有什么不明白的随时问我或者组长。
Ký tên ở đây, ghi ngày tháng. Bản này của bạn, bản này chúng tôi lưu hồ sơ. Có gì không hiểu cứ hỏi tôi hoặc tổ trưởng bất cứ lúc nào.
hǎo de, qiān hǎo le. xièxie nǐ de xiángxì jièshào!
好的,签好了。谢谢你的详细介绍!
Vâng, ký xong rồi. Cảm ơn bạn giới thiệu chi tiết!
Cụm từ then chốt · 关键短语
bàodào
报到
báo cáo / trình diện
dēngjì
登记
đăng ký
zǔzhǎng
组长
tổ trưởng
gōngpái
工牌
thẻ nhân viên
gōngfú
工服
đồng phục công nhân
láobǎo yòngpǐn
劳保用品
đồ bảo hộ lao động
shàngbān
上班
đi làm
xiàbān
下班
tan ca
jiābān
加班
tăng ca
dǎkǎ
打卡
chấm công
gǎn dìngdān
赶订单
gấp đơn hàng
jiābān fèi
加班费
lương tăng ca
Lưu ý văn hoá · 文化注释
- •Nhà máy ở Trung Quốc thường yêu cầu chấm công (打卡) bằng vân tay hoặc thẻ. Đi muộn thường bị trừ tiền.
- •Ở nhà máy Trung Quốc, nghỉ không phép sẽ bị trừ lương gấp đôi hoặc gấp ba. Nghỉ bệnh cần giấy bệnh viện, nếu không sẽ tính là nghỉ việc riêng.
Cách luyện tập tình huống này · 如何练习
Nghe · 听一遍
Phát toàn bộ hội thoại để hiểu ngữ cảnh và mạch chuyện.
Lặp lại từng câu · 逐句跟读
Bắt chước phát âm, ngữ điệu và nhịp nói. Có thể dùng chế độ chậm.
Đóng vai · 角色扮演
Đóng vai của bạn trong khi nghe câu trả lời của người kia.
Câu hỏi thường gặp · 常见问题
Nói gì bằng tiếng Trung khi "Ngày đầu tiên đến nhà máy"?
Người Trung Quốc sẽ nói gì với bạn trong tình huống "Ngày đầu tiên đến nhà máy"?
Có bao nhiêu câu tiếng Trung trong tình huống "Ngày đầu tiên đến nhà máy" này?
Có lưu ý văn hoá nào khi "Ngày đầu tiên đến nhà máy" ở Trung Quốc không?
Tình huống Workplace liên quan · 相关场景
Xem tất cả →想要听到真人发音?立即开始练习
Muốn nghe phát âm chuẩn bản xứ? Bắt đầu luyện tập ngay
免费注册,沉浸式练习这个场景的每一句对话
Đăng ký miễn phí để luyện tập từng câu trong tình huống này