Cách giao tiếp tiếng Trung trong tình huống "Đi xem nhà thực tế"?
实地看房 — Đi xem nhà thực tế
Đến xem nhà tại chỗ, tìm hiểu điều kiện phòng, thương lượng giá và chi tiết hợp đồng với chủ nhà Tình huống này có 25 lượt hội thoại trong 2 luồng hội thoại, giúp bạn luyện tập với Chủ nhà / Môi giới. Đây là tình huống thiết yếu mà hầu hết người Việt đến Trung Quốc đều sẽ gặp.
Xem trước hội thoại · 对话预览
Xem nhà và hỏi điều kiện · 看房和问条件
basicnǐ hǎo, wǒ shì gāngcái dǎ diànhuà de nà ge, lái kàn fáng de.
你好,我是刚才打电话的那个,来看房的。
Xin chào, tôi là người vừa gọi điện, đến xem nhà.
nǐ hǎo nǐ hǎo, shàng lái ba. diàntī zài yòu shǒu biān, dào liù lóu, liù líng èr.
你好你好,上来吧。电梯在右手边,到六楼,602。
Chào chào, lên đi. Thang máy bên tay phải, lên tầng sáu, phòng 602.
fángjiān hái bù cuò. qǐngwèn fángzū duōshǎo qián yī ge yuè? zěnme fù?
房间还不错。请问房租多少钱一个月?怎么付?
Phòng khá ổn. Xin hỏi tiền thuê bao nhiêu một tháng? Trả như thế nào?
liǎng qiān kuài yī ge yuè, yā yī fù sān. jiù shì xiān jiāo liǎng qiān yājīn, zài jiāo sān ge yuè de fángzū, yīgòng bā qiān.
两千块一个月,押一付三。就是先交两千押金,再交三个月的房租,一共八千。
Hai nghìn tệ một tháng, cọc một trả ba. Tức là trả trước hai nghìn tiền cọc, rồi trả ba tháng tiền thuê, tổng cộng tám nghìn.
💡 "押一付三" là hình thức thanh toán phổ biến nhất ở Trung Quốc. Có nơi là "押一付一" (cọc 1 trả 1) trên các nền tảng như Ziroom, nhưng thường đắt hơn.
shuǐdiànfèi zěnme suàn? shì àn biǎo zǒu háishi bāohán zài fángzū lǐ?
水电费怎么算?是按表走还是包含在房租里?
Tiền nước điện tính sao? Theo đồng hồ hay bao gồm trong tiền thuê?
shuǐdiàn àn biǎo zǒu, diànfèi wǔ máo yī dù, shuǐfèi sān kuài yī dūn. yībān yī ge rén zhù yī ge yuè yě jiù yī bǎi duō kuài.
水电按表走,电费五毛一度,水费三块一吨。一般一个人住一个月也就一百多块。
Nước điện theo đồng hồ, tiền điện năm hào một độ, tiền nước ba tệ một khối. Thường một người ở một tháng cũng chỉ hơn trăm tệ.
hétong qiān duō jiǔ? zhōngtú tuì fáng de huà yājīn néng tuì ma?
合同签多久?中途退房的话押金能退吗?
Hợp đồng ký bao lâu? Nếu giữa chừng trả phòng thì tiền cọc có trả lại không?
hétong yībān qiān yī nián. rúguǒ zhù bù mǎn yī nián yào tíqián yī ge yuè tōngzhī wǒ, bùrán yājīn bù tuì.
合同一般签一年。如果住不满一年要提前一个月通知我,不然押金不退。
Hợp đồng thường ký một năm. Nếu ở không đủ một năm phải báo trước một tháng, không thì tiền cọc không trả lại.
hǎo de, jiājù qíquán ma? kōngtiáo néng yòng ba?
好的,家具齐全吗?空调能用吧?
Được, nội thất đầy đủ không? Điều hòa dùng được chứ?
dōu yǒu de, nǐ kàn, bīngxiāng, kōngtiáo, rèshuǐqì dōu shì hǎo de. shàng yī ge zūkè gāng bān zǒu, wǒ dōu jiǎnchá guò le.
都有的,你看,冰箱、空调、热水器都是好的。上一个租客刚搬走,我都检查过了。
Đều có, bạn xem, tủ lạnh, điều hòa, máy nước nóng đều tốt. Người thuê trước vừa dọn đi, tôi kiểm tra hết rồi.
ménjìn kǎ zěnme nòng? xiǎoqū jìn chū fāngbiàn ma?
门禁卡怎么弄?小区进出方便吗?
Thẻ ra vào làm sao? Ra vào khu chung cư có tiện không?
qiān wán hétong qù wùyè bàn yī zhāng ménjìn kǎ jiù xíng le, miǎnfèi de. kuàidì kěyǐ fàng zài lóu xià de kuàidì guì lǐ.
签完合同去物业办一张门禁卡就行了,免费的。快递可以放在楼下的快递柜里。
Ký xong hợp đồng đến ban quản lý tòa nhà làm một thẻ ra vào là được, miễn phí. Hàng giao có thể để ở tủ gửi hàng dưới lầu.
hǎo de, wǒ juéde tǐng mǎnyì de. nà wǒmen shénme shíhòu qiān hétong?
好的,我觉得挺满意的。那我们什么时候签合同?
Được, tôi thấy khá ưng ý. Vậy mình ký hợp đồng khi nào?
Thương lượng giá và chi tiết hợp đồng · 谈价格和合同细节
intermediatefángjiān wǒ tǐng xǐhuān de, dànshì liǎng qiān kuài yǒudiǎn chāochū wǒ de yùsuàn le. néng bù néng piányi yīdiǎn?
房间我挺喜欢的,但是两千块有点超出我的预算了。能不能便宜一点?
Phòng tôi khá thích, nhưng hai nghìn tệ hơi vượt ngân sách của tôi. Có thể rẻ hơn chút không?
zhè ge jiàgé yǐjīng hěn shízài le. nǐ kàn zhōuwéi tóng lèixíng de fángzi dōu yào liǎng qiān sān sì le. yào bù zhèyàng, yī qiān jiǔ, dànshì yào qiān yī nián.
这个价格已经很实在了。你看周围同类型的房子都要两千三四了。要不这样,一千九,但是要签一年。
Giá này đã rất thực tế rồi. Bạn xem xung quanh phòng cùng loại đều hai nghìn ba bốn rồi. Hay thế này, một nghìn chín, nhưng phải ký một năm.
hǎo ba, yī qiān jiǔ kěyǐ jiēshòu. nà hétong shàng xūyào zhùyì shénme? néng bù néng fā gěi wǒ kànkan?
好吧,一千九可以接受。那合同上需要注意什么?能不能发给我看看?
Được rồi, một nghìn chín chấp nhận được. Vậy trên hợp đồng cần chú ý gì? Có thể gửi cho tôi xem không?
hétong wǒ fā nǐ wēixìn. nǐ zhǔyào kàn jǐ ge dìfāng: zūjīn, yājīn, hétong qīxiàn, tuì fáng tiáojiàn, háiyǒu wéixiū zérèn.
合同我发你微信。你主要看几个地方:租金、押金、合同期限、退房条件,还有维修责任。
Hợp đồng tôi gửi WeChat cho bạn. Bạn chủ yếu xem mấy chỗ: tiền thuê, tiền cọc, thời hạn hợp đồng, điều kiện trả phòng, và trách nhiệm sửa chữa.
rúguǒ kōngtiáo huòzhě rèshuǐqì huài le, shì fángdōng xiū háishi wǒ zìjǐ xiū?
如果空调或者热水器坏了,是房东修还是我自己修?
Nếu điều hòa hoặc máy nước nóng hỏng, chủ nhà sửa hay tôi tự sửa?
dà jiàn de dōngxi, bǐrú kōngtiáo, rèshuǐqì, bīngxiāng, zhè xiē shì wǒ fùzé xiū de. xiǎo dōngxi, bǐrú dēngpào, shuǐlóngtóu de diànpiàn, jiù nǐ zìjǐ huàn ba.
大件的东西,比如空调、热水器、冰箱,这些是我负责修的。小东西,比如灯泡、水龙头的垫片,就你自己换吧。
Đồ lớn, ví dụ điều hòa, máy nước nóng, tủ lạnh, những cái này tôi chịu trách nhiệm sửa. Đồ nhỏ, ví dụ bóng đèn, gioăng vòi nước, thì bạn tự thay.
míngbái le. háiyǒu yī ge wèntí, zhǎng fángzū de huà huì tíqián tōngzhī ma?
明白了。还有一个问题,涨房租的话会提前通知吗?
Hiểu rồi. Còn một câu hỏi, nếu tăng tiền thuê sẽ báo trước không?
hétong qī nèi bù zhǎng jià. dàoqī xù yuē de huà, wǒ huì tíqián yī ge yuè gēn nǐ shuō. zhǎng yě bù huì zhǎng tài duō, dàgài bǎifēnzhī wǔ zuǒyòu.
合同期内不涨价。到期续约的话,我会提前一个月跟你说。涨也不会涨太多,大概百分之五左右。
Trong thời hạn hợp đồng không tăng giá. Khi hết hạn gia hạn, tôi sẽ nói trước một tháng. Tăng cũng không tăng nhiều, khoảng năm phần trăm.
hǎo de, nà wǒmen yuē ge shíjiān qiān hétong ba. wǒ xūyào dài shénme cáiliào?
好的,那我们约个时间签合同吧。我需要带什么材料?
Được, vậy mình hẹn giờ ký hợp đồng. Tôi cần mang theo giấy tờ gì?
dài shàng nǐ de hùzhào jiù xíng le. qiān wán hétong dāngtiān jiù kěyǐ bān jìn lái. jìde dài shàng yājīn hé sān ge yuè fángzū de qián.
带上你的护照就行了。签完合同当天就可以搬进来。记得带上押金和三个月房租的钱。
Mang theo hộ chiếu là được. Ký xong hợp đồng ngay hôm đó có thể dọn vào. Nhớ mang tiền cọc và ba tháng tiền thuê.
hǎo de, nà jiù zhè zhōu liù xiàwǔ ba. dào shíhòu jiàn!
好的,那就这周六下午吧。到时候见!
Được, vậy chiều thứ Bảy tuần này nhé. Hẹn gặp lại!
hǎo de méi wèntí. dào shíhòu wǒ zài jiā děng nǐ, qiān wán hétong wǒ bǎ yàoshi gěi nǐ.
好的没问题。到时候我在家等你,签完合同我把钥匙给你。
Được không vấn đề. Lúc đó tôi ở nhà đợi bạn, ký xong hợp đồng tôi đưa chìa khóa cho bạn.
Cụm từ then chốt · 关键短语
yòu shǒu biān
右手边
bên tay phải
yā yī fù sān
押一付三
cọc 1 tháng, trả trước 3 tháng
yā jīn
押金
tiền cọc / tiền đặt cọc
àn biǎo zǒu
按表走
theo đồng hồ (đo thực tế)
yī dù
一度
một độ (kWh)
yī dūn
一吨
một khối (m3)
tí qián yī ge yuè tōng zhī
提前一个月通知
báo trước một tháng
yā jīn bù tuì
押金不退
tiền cọc không trả lại
rè shuǐ qì
热水器
máy nước nóng
zū kè
租客
người thuê / khách thuê
wù yè
物业
ban quản lý tòa nhà
mén jìn kǎ
门禁卡
thẻ ra vào
Lưu ý văn hoá · 文化注释
- •"押一付三" là hình thức thanh toán phổ biến nhất ở Trung Quốc. Có nơi là "押一付一" (cọc 1 trả 1) trên các nền tảng như Ziroom, nhưng thường đắt hơn.
Cách luyện tập tình huống này · 如何练习
Nghe · 听一遍
Phát toàn bộ hội thoại để hiểu ngữ cảnh và mạch chuyện.
Lặp lại từng câu · 逐句跟读
Bắt chước phát âm, ngữ điệu và nhịp nói. Có thể dùng chế độ chậm.
Đóng vai · 角色扮演
Đóng vai của bạn trong khi nghe câu trả lời của người kia.
Câu hỏi thường gặp · 常见问题
Nói gì bằng tiếng Trung khi "Đi xem nhà thực tế"?
Người Trung Quốc sẽ nói gì với bạn trong tình huống "Đi xem nhà thực tế"?
Có bao nhiêu câu tiếng Trung trong tình huống "Đi xem nhà thực tế" này?
Có lưu ý văn hoá nào khi "Đi xem nhà thực tế" ở Trung Quốc không?
Tình huống Housing liên quan · 相关场景
Xem tất cả →想要听到真人发音?立即开始练习
Muốn nghe phát âm chuẩn bản xứ? Bắt đầu luyện tập ngay
免费注册,沉浸式练习这个场景的每一句对话
Đăng ký miễn phí để luyện tập từng câu trong tình huống này