Cách giao tiếp tiếng Trung trong tình huống "Tìm nhà trên mạng"?
网上找房 — Tìm nhà trên mạng
Tìm nhà trên các nền tảng như 58.com, Ziroom, liên hệ chủ nhà hoặc môi giới Tình huống này có 16 lượt hội thoại trong 2 luồng hội thoại, giúp bạn luyện tập với Chủ nhà / Môi giới.
Xem trước hội thoại · 对话预览
Liên hệ chủ nhà trên nền tảng · 在平台上联系房东
basicnǐ hǎo, wǒ zài wǔbā tóngchéng shàng kàndào nǐ fā de nà ge fángzi, qǐngwèn hái yǒu ma?
你好,我在58同城上看到你发的那个房子,请问还有吗?
Xin chào, tôi thấy căn nhà bạn đăng trên 58.com, xin hỏi còn không ạ?
hái yǒu de. nǐ shì yī ge rén zhù háishi hézū a?
还有的。你是一个人住还是合租啊?
Còn. Bạn ở một mình hay ở ghép?
wǒ yī ge rén zhù. qǐngwèn fángzū duōshǎo qián yī ge yuè? bāo bù bāo shuǐdiàn?
我一个人住。请问房租多少钱一个月?包不包水电?
Tôi ở một mình. Xin hỏi tiền thuê bao nhiêu một tháng? Có bao gồm tiền nước điện không?
dānjiān yī qiān wǔ yī ge yuè, shuǐdiàn lìng suàn. wǎngfèi měi yuè wǔshí kuài, yǐjīng zhuāng hǎo le.
单间一千五一个月,水电另算。网费每月五十块,已经装好了。
Phòng đơn một nghìn năm trăm một tháng, tiền nước điện tính riêng. Tiền mạng mỗi tháng năm mươi tệ, đã lắp sẵn rồi.
yǒu jiājù ma? chuáng hé yīguì yǒu méiyǒu?
有家具吗?床和衣柜有没有?
Có nội thất không? Có giường và tủ quần áo không?
yǒu de, chuáng, yīguì, shūzhuō, kōngtiáo dōu yǒu. xǐyījī shì gōngyòng de, zài zǒuláng nà biān.
有的,床、衣柜、书桌、空调都有。洗衣机是公用的,在走廊那边。
Có, giường, tủ quần áo, bàn học, điều hòa đều có. Máy giặt dùng chung, ở ngoài hành lang.
hǎo de, wǒ xiǎng qù kànkan fáng. qǐngwèn shénme shíhòu fāngbiàn?
好的,我想去看看房。请问什么时候方便?
Được, tôi muốn đến xem nhà. Xin hỏi khi nào tiện ạ?
míngtiān xiàwǔ liǎng diǎn kěyǐ ma? dào le gěi wǒ dǎ diànhuà, wǒ xià lóu jiē nǐ.
明天下午两点可以吗?到了给我打电话,我下楼接你。
Chiều mai hai giờ được không? Đến rồi gọi điện cho tôi, tôi xuống đón bạn.
Nhận biết lừa đảo và so sánh giá · 识别骗子与比较价格
intermediatenǐ hǎo, wǒ kàndào yī ge fángzi cái bābǎi kuài yī ge yuè, dànshì zhàopiàn kànzhe tèbié hǎo, shì zhēn de ma?
你好,我看到一个房子才八百块一个月,但是照片看着特别好,是真的吗?
Xin chào, tôi thấy một căn nhà chỉ tám trăm tệ một tháng, nhưng ảnh trông rất đẹp, có thật không?
xiǎoxīn, zhè zhǒng shí yǒu bā jiǔ shì jiǎ de. jiàgé tài dī, zhàopiàn tài hǎokàn de, yībān dōu shì zhōngjiè yòng lái piàn nǐ dǎ diànhuà de.
小心,这种十有八九是假的。价格太低、照片太好看的,一般都是中介用来骗你打电话的。
Cẩn thận, loại này mười mươi phần trăm là giả. Giá quá thấp, ảnh quá đẹp, thường là môi giới dùng để lừa bạn gọi điện.
nà zěnme pànduàn nǎ ge shì zhēn fángyuán a?
那怎么判断哪个是真房源啊?
Vậy làm sao phân biệt cái nào là phòng thật?
nǐ kàn yǒu méiyǒu 「fángdōng zhí zū」 de biāoqiān, zhōngjiè fèi yībān shì yī ge yuè fángzū. háiyǒu, zuì hǎo xuǎn yǒu shí pāi zhàopiàn hé shìpín de.
你看有没有「房东直租」的标签,中介费一般是一个月房租。还有,最好选有实拍照片和视频的。
Bạn xem có nhãn "Chủ nhà cho thuê trực tiếp" không, phí môi giới thường là một tháng tiền thuê. Ngoài ra, tốt nhất chọn những tin có ảnh thật và video.
zhè liǎng ge fángzi jiàgé chà bù duō, yī ge zài dìtiě pángbiān, yī ge shāowēi yuǎn yīdiǎn dànshì gèng dà. nǐ juéde xuǎn nǎ ge hǎo?
这两个房子价格差不多,一个在地铁旁边,一个稍微远一点但是更大。你觉得选哪个好?
Hai căn nhà này giá gần nhau, một cái gần tàu điện ngầm, một cái xa hơn chút nhưng rộng hơn. Bạn thấy chọn cái nào tốt?
kàn nǐ shàngbān yuǎn bù yuǎn. rúguǒ měi tiān yào zuò dìtiě, háishi xuǎn jìn de ba, shěng shíjiān. yuǎn de huà tōngqín tài lèi le.
看你上班远不远。如果每天要坐地铁,还是选近的吧,省时间。远的话通勤太累了。
Xem chỗ làm bạn xa không. Nếu mỗi ngày phải đi tàu điện ngầm, nên chọn gần, tiết kiệm thời gian. Xa thì đi làm mệt lắm.
hǎo, nà wǒ xiān liánxì dìtiě pángbiān nà ge fángdōng. rúguǒ kàn wán bù mǎnyì zài shuō.
好,那我先联系地铁旁边那个房东。如果看完不满意再说。
Được, vậy tôi liên hệ chủ nhà cái gần tàu điện ngầm trước. Nếu xem xong không ưng thì tính sau.
duì le, kàn fáng de shíhòu jìde wèn qīngchǔ néng bù néng bàn jūzhùzhèng. yǒu xiē fángdōng bù pèihé, hěn máfan de.
对了,看房的时候记得问清楚能不能办居住证。有些房东不配合,很麻烦的。
À đúng rồi, khi xem nhà nhớ hỏi rõ có làm được giấy cư trú không. Có một số chủ nhà không hợp tác, rất phiền đấy.
💡 Ở Trung Quốc, người nước ngoài cần đăng ký tạm trú trong vòng 24 giờ sau khi đến. Chủ nhà phải hợp tác cung cấp hợp đồng thuê nhà để làm thủ tục.
Cụm từ then chốt · 关键短语
hé zū
合租
ở ghép / thuê chung
dān jiān
单间
phòng đơn
shuǐ diàn lìng suàn
水电另算
tiền nước điện tính riêng
wǎng fèi
网费
tiền mạng / tiền internet
gōng yòng
公用
dùng chung
zǒu láng
走廊
hành lang
xià lóu jiē nǐ
下楼接你
xuống đón bạn
shí yǒu bā jiǔ
十有八九
mười mươi tám chín (gần như chắc chắn)
zhōng jiè
中介
môi giới
fáng dōng zhí zū
房东直租
chủ nhà cho thuê trực tiếp
zhōng jiè fèi
中介费
phí môi giới
shí pāi
实拍
chụp thật / ảnh thực tế
Lưu ý văn hoá · 文化注释
- •Ở Trung Quốc, người nước ngoài cần đăng ký tạm trú trong vòng 24 giờ sau khi đến. Chủ nhà phải hợp tác cung cấp hợp đồng thuê nhà để làm thủ tục.
Cách luyện tập tình huống này · 如何练习
Nghe · 听一遍
Phát toàn bộ hội thoại để hiểu ngữ cảnh và mạch chuyện.
Lặp lại từng câu · 逐句跟读
Bắt chước phát âm, ngữ điệu và nhịp nói. Có thể dùng chế độ chậm.
Đóng vai · 角色扮演
Đóng vai của bạn trong khi nghe câu trả lời của người kia.
Câu hỏi thường gặp · 常见问题
Nói gì bằng tiếng Trung khi "Tìm nhà trên mạng"?
Người Trung Quốc sẽ nói gì với bạn trong tình huống "Tìm nhà trên mạng"?
Có bao nhiêu câu tiếng Trung trong tình huống "Tìm nhà trên mạng" này?
Có lưu ý văn hoá nào khi "Tìm nhà trên mạng" ở Trung Quốc không?
Tình huống Housing liên quan · 相关场景
Xem tất cả →想要听到真人发音?立即开始练习
Muốn nghe phát âm chuẩn bản xứ? Bắt đầu luyện tập ngay
免费注册,沉浸式练习这个场景的每一句对话
Đăng ký miễn phí để luyện tập từng câu trong tình huống này