Cách giao tiếp tiếng Trung trong tình huống "Gia hạn visa"?
签证续签 — Gia hạn visa
Đến Cục Quản lý Xuất nhập cảnh làm thủ tục gia hạn visa Tình huống này có 20 lượt hội thoại trong 2 luồng hội thoại, giúp bạn luyện tập với Nhân viên Cục Quản lý Xuất nhập cảnh.
Xem trước hội thoại · 对话预览
Quy trình gia hạn bình thường · 正常续签流程
basicnǐ hǎo, wǒ xiǎng bàn qiānzhèng xùqiān. qǐngwèn zài nǎ ge chuāngkǒu?
你好,我想办签证续签。请问在哪个窗口?
Xin chào, tôi muốn làm gia hạn visa. Xin hỏi ở quầy nào ạ?
wàiguórén qiānzhèng xùqiān zài èr lóu, A sān chuāngkǒu. nǐ xiān qù zìzhùjī shàng qǔ ge hào.
外国人签证续签在二楼,A3窗口。你先去自助机上取个号。
Gia hạn visa người nước ngoài ở tầng hai, quầy A3. Bạn lấy số ở máy tự phục vụ trước.
hǎo de, xièxie. qǐngwèn wǒ xūyào zhǔnbèi nǎxiē cáiliào?
好的,谢谢。请问我需要准备哪些材料?
Vâng, cảm ơn. Xin hỏi tôi cần chuẩn bị những tài liệu gì ạ?
nǐ xūyào hùzhào yuánjiàn, qiānzhèng shēnqǐng biǎo, liǎng zhāng liǎng cùn bái dǐ zhàopiàn, zhùsù dēngjì zhèngmíng, háiyǒu xùqiān lǐyóu de xiāngguān zhèngmíng.
你需要护照原件、签证申请表、两张两寸白底照片、住宿登记证明,还有续签理由的相关证明。
Bạn cần hộ chiếu bản gốc, đơn xin visa, hai ảnh 2 inch nền trắng, giấy đăng ký tạm trú, và giấy tờ chứng minh lý do gia hạn.
💡 Ở Trung Quốc, ảnh chứng minh thư/visa yêu cầu nền trắng (白底), khác với Việt Nam thường dùng nền xanh. Nên chụp sẵn ở tiệm ảnh gần Cục Xuất nhập cảnh, họ biết rõ yêu cầu.
wǒ de cáiliào dōu dài le. qǐng bāng wǒ kàn yīxià qí bù qí?
我的材料都带了。请帮我看一下齐不齐?
Tài liệu của tôi đã mang đủ. Nhờ bạn xem giúp có đầy đủ không ạ?
wǒ kànkan a……hùzhào yǒu le, zhàopiàn yǒu le, shēnqǐng biǎo yě tián le. ēn, méi wèntí, cáiliào qí le.
我看看啊……护照有了,照片有了,申请表也填了。嗯,没问题,材料齐了。
Để tôi xem... hộ chiếu có rồi, ảnh có rồi, đơn cũng điền rồi. Ừm, không vấn đề gì, hồ sơ đầy đủ.
qǐngwèn bànlǐ xūyào duō cháng shíjiān? fèiyòng shì duōshǎo?
请问办理需要多长时间?费用是多少?
Xin hỏi làm thủ tục mất bao lâu? Phí bao nhiêu ạ?
zhèngcháng shì qī ge gōngzuòrì. jiājí de huà sān ge gōngzuòrì, dànshì yào duō jiāo liǎng bǎi kuài. fèiyòng de huà, pǔtōng qiānzhèng xùqiān shì sì bǎi kuài.
正常是七个工作日。加急的话三个工作日,但是要多交两百块。费用的话,普通签证续签是四百块。
Bình thường là bảy ngày làm việc. Nếu làm gấp thì ba ngày làm việc, nhưng phải đóng thêm hai trăm tệ. Về phí, gia hạn visa thường là bốn trăm tệ.
hǎo de, wǒ bàn pǔtōng de jiù xíng. qǐngwèn dàoshíhòu zěnme qǔ zhèngjiàn?
好的,我办普通的就行。请问到时候怎么取证件?
Vâng, tôi làm loại thường được rồi. Xin hỏi lúc đó lấy giấy tờ như thế nào ạ?
qī ge gōngzuòrì yǐhòu dàizhe zhè zhāng huízhí dān lái qǔ jiù xíng. yě kěyǐ xuǎnzé yóujì, tián yīxià kuàidì dān, yóufèi lìng fù.
七个工作日以后带着这张回执单来取就行。也可以选择邮寄,填一下快递单,邮费另付。
Bảy ngày làm việc sau mang theo phiếu biên nhận này đến lấy là được. Cũng có thể chọn gửi bưu điện, điền phiếu chuyển phát, phí gửi trả riêng.
💡 Ở Trung Quốc, hầu hết cơ quan chính phủ đều hỗ trợ gửi giấy tờ qua bưu điện (邮寄). Rất tiện nếu bạn ở xa, không phải đi lại hai lần. Ở Việt Nam dịch vụ này chưa phổ biến lắm.
Hồ sơ thiếu, bị yêu cầu bổ sung · 材料不全被要求补交
intermediatenǐ hǎo, wǒ lái bàn qiānzhèng xùqiān de. zhè shì wǒ de cáiliào.
你好,我来办签证续签的。这是我的材料。
Xin chào, tôi đến làm gia hạn visa. Đây là hồ sơ của tôi.
wǒ kàn yīxià a……nǐ zhè ge zhàopiàn bù xíng, yào liǎng cùn bái dǐ de, nǐ zhè ge shì lán dǐ de.
我看一下啊……你这个照片不行,要两寸白底的,你这个是蓝底的。
Để tôi xem... ảnh này không được, phải là ảnh 2 inch nền trắng, cái này nền xanh.
à, bù hǎoyìsi. fùjìn nǎlǐ kěyǐ zhàoxiàng?
啊,不好意思。附近哪里可以照相?
Ồ, xin lỗi. Gần đây chỗ nào có thể chụp ảnh ạ?
chū mén yòu zhuǎn yǒu ge zhàoxiàngguǎn, nǐ gēn tā shuō bàn qiānzhèng yòng de, tā zhīdào shénme guīgé. dàgài èrshí kuài qián.
出门右转有个照相馆,你跟他说办签证用的,他知道什么规格。大概二十块钱。
Ra cửa rẽ phải có tiệm chụp ảnh, bạn nói với họ là dùng để làm visa, họ biết quy cách. Khoảng hai mươi tệ.
hǎo de, wǒ qù zhào le jiù huílái. hái yǒu bié de wèntí ma?
好的,我去照了就回来。还有别的问题吗?
Vâng, tôi đi chụp rồi quay lại. Còn vấn đề gì khác không ạ?
háiyǒu, nǐ de zhùsù dēngjì zhèngmíng guòqī le, shàngmiàn de rìqī shì sān ge yuè yǐqián de. nǐ děi qù pàichūsuǒ chóngxīn kāi yī ge.
还有,你的住宿登记证明过期了,上面的日期是三个月以前的。你得去派出所重新开一个。
Ngoài ra, giấy đăng ký tạm trú của bạn hết hạn rồi, ngày trên đó là ba tháng trước. Bạn phải đến đồn công an làm lại một cái.
💡 Giấy đăng ký tạm trú (住宿登记证明) cần phải còn hiệu lực khi nộp hồ sơ. Ở Việt Nam giấy tạm trú thường có thời hạn dài hơn, nhưng ở Trung Quốc mỗi lần chuyển chỗ ở phải đăng ký lại trong vòng 24 giờ.
míngbai le. nà wǒ bǎ zhàopiàn hé zhùsù zhèngmíng dōu nòng hǎo yǐhòu zài lái, kěyǐ ma?
明白了。那我把照片和住宿证明都弄好以后再来,可以吗?
Tôi hiểu rồi. Vậy tôi chuẩn bị xong ảnh và giấy tạm trú rồi quay lại, được không ạ?
kěyǐ de. dànshì nǐ yào zhùyì yīxià, nǐ de qiānzhèng hái yǒu shíwǔ tiān jiù dào qī le, jǐnkuài lái bàn, bié guòqī le. guòqī de huà jiùshì fēifǎ zhìliú, hěn máfan de.
可以的。但是你要注意一下,你的签证还有十五天就到期了,尽快来办,别过期了。过期的话就是非法滞留,很麻烦的。
Được. Nhưng bạn lưu ý, visa của bạn còn mười lăm ngày nữa là hết hạn, nhanh chóng đến làm, đừng để quá hạn. Quá hạn thì là lưu trú bất hợp pháp, rất phiền phức đấy.
hǎo de hǎo de, wǒ míngtiān jiù qù bàn. xièxie nǐ tíxǐng wǒ.
好的好的,我明天就去办。谢谢你提醒我。
Vâng vâng, ngày mai tôi sẽ đi làm. Cảm ơn bạn đã nhắc nhở.
bú kèqi. xià cì lái de shíhòu dài qí cáiliào, yī cì jiù néng bàn hǎo. wǒ gěi nǐ yī zhāng cáiliào qīngdān, nǐ duìzhe zhǔnbèi jiù xíng.
不客气。下次来的时候带齐材料,一次就能办好。我给你一张材料清单,你对着准备就行。
Không có gì. Lần sau đến mang đủ hồ sơ, một lần là xong. Tôi đưa bạn một tờ danh sách tài liệu, bạn chuẩn bị theo đó là được.
Cụm từ then chốt · 关键短语
chuāng kǒu
窗口
quầy / cửa sổ (phục vụ)
qǔ hào
取号
lấy số thứ tự
zì zhù jī
自助机
máy tự phục vụ
hù zhào yuán jiàn
护照原件
hộ chiếu bản gốc
liǎng cùn bái dǐ zhào piàn
两寸白底照片
ảnh 2 inch nền trắng
zhù sù dēng jì zhèng míng
住宿登记证明
giấy đăng ký tạm trú
cái liào qí le
材料齐了
hồ sơ đầy đủ rồi
gōng zuò rì
工作日
ngày làm việc
jiā jí
加急
làm gấp / khẩn cấp
huí zhí dān
回执单
phiếu biên nhận
yóu jì
邮寄
gửi bưu điện / chuyển phát
kuài dì dān
快递单
phiếu chuyển phát nhanh
Lưu ý văn hoá · 文化注释
- •Ở Trung Quốc, ảnh chứng minh thư/visa yêu cầu nền trắng (白底), khác với Việt Nam thường dùng nền xanh. Nên chụp sẵn ở tiệm ảnh gần Cục Xuất nhập cảnh, họ biết rõ yêu cầu.
- •Ở Trung Quốc, hầu hết cơ quan chính phủ đều hỗ trợ gửi giấy tờ qua bưu điện (邮寄). Rất tiện nếu bạn ở xa, không phải đi lại hai lần. Ở Việt Nam dịch vụ này chưa phổ biến lắm.
- •Giấy đăng ký tạm trú (住宿登记证明) cần phải còn hiệu lực khi nộp hồ sơ. Ở Việt Nam giấy tạm trú thường có thời hạn dài hơn, nhưng ở Trung Quốc mỗi lần chuyển chỗ ở phải đăng ký lại trong vòng 24 giờ.
Cách luyện tập tình huống này · 如何练习
Nghe · 听一遍
Phát toàn bộ hội thoại để hiểu ngữ cảnh và mạch chuyện.
Lặp lại từng câu · 逐句跟读
Bắt chước phát âm, ngữ điệu và nhịp nói. Có thể dùng chế độ chậm.
Đóng vai · 角色扮演
Đóng vai của bạn trong khi nghe câu trả lời của người kia.
Câu hỏi thường gặp · 常见问题
Nói gì bằng tiếng Trung khi "Gia hạn visa"?
Người Trung Quốc sẽ nói gì với bạn trong tình huống "Gia hạn visa"?
Có bao nhiêu câu tiếng Trung trong tình huống "Gia hạn visa" này?
Có lưu ý văn hoá nào khi "Gia hạn visa" ở Trung Quốc không?
Tình huống Government liên quan · 相关场景
Xem tất cả →想要听到真人发音?立即开始练习
Muốn nghe phát âm chuẩn bản xứ? Bắt đầu luyện tập ngay
免费注册,沉浸式练习这个场景的每一句对话
Đăng ký miễn phí để luyện tập từng câu trong tình huống này