Cách giao tiếp tiếng Trung trong tình huống "海关申报"?
海关申报
入境时填写海关申报表、申报携带物品,包括超额物品和食品 Tình huống này có 18 lượt hội thoại trong 2 luồng hội thoại, giúp bạn luyện tập với 海关官员.
Xem trước hội thoại · 对话预览
Standard Declaration · 标准申报
basicqǐngwèn, wǒ xūyào tiánxiě hǎiguān shēnbào biǎo ma?
请问,我需要填写海关申报表吗?
Xin hỏi, tôi có cần điền vào tờ khai hải quan không ạ?
shì de, měi wèi rùjìng tuǎnkè dōu xūyào tiánxiě. gěi nín biǎogé. tiánxiě gèrén xìnxī, hángbān xìnxī, lièchū xūyào shēnbào de wùpǐn.
是的,每位入境旅客都需要填写。给您表格。填写个人信息、航班信息,列出需要申报的物品。
Vâng, mỗi hành khách nhập cảnh đều cần điền ạ. Đây là biểu mẫu cho quý khách. Vui lòng điền thông tin cá nhân, thông tin chuyến bay và liệt kê các mặt hàng cần khai báo.
shénme suàn xūyào shēnbào de? wǒ yǒu yīxiē lǐwù hé gèrén diànzǐ chǎnpǐn.
什么算需要申报的?我有一些礼物和个人电子产品。
Những gì cần khai báo là gì ạ? Tôi có một vài món quà và thiết bị điện tử cá nhân.
xūyào shēnbào de yǒu: chāoguò miǎn shuì é dù de shāngpǐn, shípǐn hé nóngchǎnpǐn, chāoguò 10,000 rénmínbì de xiànjīn, yǐjí rènhé xiànzhì wùpǐn. zìyòng de gèrén diànzǐ chǎnpǐn tōngcháng méi wèntí.
需要申报的有:超过免税额度的商品、食品和农产品、超过1万人民币的现金、以及任何限制物品。自用的个人电子产品通常没问题。
Những thứ cần khai báo bao gồm: hàng hóa vượt quá hạn ngạch miễn thuế, thực phẩm và nông sản, tiền mặt trên 10.000 nhân dân tệ, và bất kỳ mặt hàng bị hạn chế nào. Thiết bị điện tử cá nhân dùng cho bản thân thường không có vấn đề.
wǒ yǒu dà yuē 500 yuán de lǐwù — zhǔyào shì gěi péngyǒu de cháyè hé língshí. xūyào shēnbào ma?
我有大约500元的礼物——主要是给朋友的茶叶和零食。需要申报吗?
Tôi có khoảng 500 tệ quà tặng - chủ yếu là trà và đồ ăn vặt cho bạn bè. Có cần khai báo không ạ?
cháyè méi wèntí, dàn shípǐn bāokuò língshí yīnggāi shēnbào — jíshǐ zài édù nèi. zài biǎogé de shípǐn lán gōu 「shì」 jiù xíng. bù yīdìng huì bèi zhēngshuì, zhǐshì xūyào jiǎnchá.
茶叶没问题,但食品包括零食应该申报——即使在额度内。在表格的食品栏勾「是」就行。不一定会被征税,只是需要检查。
Trà thì không vấn đề gì, nhưng thực phẩm bao gồm đồ ăn vặt thì nên khai báo - ngay cả khi trong hạn mức. Bạn chỉ cần đánh dấu 'Có' vào mục thực phẩm trên tờ khai là được. Không nhất thiết sẽ bị đánh thuế, chỉ là cần kiểm tra thôi ạ.
míngbái le. wǒ dōu tián hǎo le. wǒ qù nǎ tiáo tōngdào?
明白了。我都填好了。我去哪条通道?
Tôi hiểu rồi. Tôi đã điền xong hết rồi. Tôi đi lối nào ạ?
yīnwèi nín yǒu xūyào shēnbào de wùpǐn, qǐng zǒu hóngsè tōngdào — 「yǒu wùpǐn shēnbào」. lǜsè tōngdào shì gěi méiyǒu shēnbào wùpǐn de lǚkè de.
因为您有需要申报的物品,请走红色通道——「有物品申报」。绿色通道是给没有申报物品的旅客的。
Vì quý khách có hàng hóa cần khai báo, xin mời đi vào lối màu đỏ - 'Có hàng hóa khai báo'. Lối màu xanh là dành cho hành khách không có gì khai báo ạ.
💡 大部分国际机场海关都分红绿两个通道:红色是有物品需要申报的,绿色是没有的。走错通道如果被查到会有麻烦。
xièxiè nǐ de bāngzhù.
谢谢你的帮助。
Cảm ơn sự giúp đỡ của anh/chị.
Declaring Excess Items · 超额物品申报
intermediatehuānyíng. qǐng bǎ hǎiguān shēnbào biǎo hé hùzhào gěi wǒ. wǒ kàn dào nín shēnbào le jiàzhí 2500 yuán de wùpǐn. néng gěi wǒ kàn kàn shì shénme ma?
欢迎。请把海关申报表和护照给我。我看到您申报了价值2500元的物品。能给我看看是什么吗?
Chào mừng. Xin vui lòng đưa tờ khai hải quan và hộ chiếu cho tôi. Tôi thấy quý khách đã khai báo hàng hóa trị giá 2500 tệ. Có thể cho tôi xem là gì được không ạ?
hǎo de. wǒ mǎi le yī gè míngpái shǒutí bāo 1800 yuán, liǎng píng xiāngshuǐ gòng 700 yuán.
好的。我买了一个名牌手提包1800元,两瓶香水共700元。
Vâng. Tôi mua một túi xách hàng hiệu 1800 tệ, hai chai nước hoa tổng cộng 700 tệ ạ.
yǒu gòuwù shōujù ma? gèrén miǎnshuì é dù shì 800 yuán. nín chāoguò le 1700 yuán, chāochū bùfèn xūyào jiǎoguānshuì.
有购物收据吗?个人免税额度是800元。您超出了1700元,超出部分需要缴关税。
Có hóa đơn mua hàng không ạ? Hạn mức miễn thuế cá nhân là 800 tệ. Quý khách đã vượt quá 1700 tệ, phần vượt quá này sẽ phải chịu thuế nhập khẩu ạ.
yǒu, gěi nín shōujù. guānshuì yào duōshǎo?
有,给您收据。关税要多少?
Có ạ, đây là hóa đơn cho anh/chị. Thuế nhập khẩu là bao nhiêu ạ?
zhèxiē wùpǐn de shuì lǜ shì 10%. 1700 yuán de guānshuì shì 170 yuán. nín kěyǐ zài nà biān de jiǎofèi chuāngkǒu yòng xìnyòngkǎ huò xiànjīn zhīfù.
这些物品的税率是10%。1700元的关税是170元。您可以在那边的缴费窗口用信用卡或现金支付。
Mức thuế cho các mặt hàng này là 10%. Thuế nhập khẩu cho 1700 tệ là 170 tệ. Quý khách có thể thanh toán bằng thẻ tín dụng hoặc tiền mặt tại quầy thanh toán phía bên kia ạ.
kěyǐ shuā xìnyòngkǎ ma?
可以刷信用卡吗?
Tôi có thể quẹt thẻ tín dụng được không ạ?
kě yǐ. jiǎo fèi hòu huì gěi nín yī zhāng guān shuì shōu jù. bǎo liú hǎo zuò wéi jiǎo fèi zhèng míng. rú guǒ yǐ hòu yǒu rèn hé wèn tí, zhè zhāng shōu jù jiù shì píng zhèng.
可以。缴费后会给您一张关税收据。保留好作为缴费证明。如果以后有任何问题,这张收据就是凭证。
Được ạ. Sau khi đóng phí, chúng tôi sẽ đưa quý khách một biên lai thuế quan. Xin quý khách giữ gìn cẩn thận, đây là bằng chứng đã nộp thuế. Nếu sau này có bất kỳ vấn đề gì, biên lai này sẽ là căn cứ ạ.
míng bái le. xiè xie nǐ jiě shì liú chéng.
明白了。谢谢你解释流程。
Tôi đã hiểu. Cảm ơn bạn đã giải thích quy trình.
bú kè qì. jiǎo fèi hòu jiù kě yǐ cóng chū kǒu chū qù le. huān yíng lái dào wǒ men guó jiā, zhù nín lǚ tú yú kuài.
不客气。缴费后就可以从出口出去了。欢迎来到我们国家,祝您旅途愉快。
Không có gì ạ. Sau khi đóng phí, quý khách có thể đi ra cửa xuất cảnh. Chào mừng quý khách đến với đất nước chúng tôi, chúc quý khách có một chuyến đi vui vẻ.
Cụm từ then chốt · 关键短语
hǎi guān shēn bào biǎo
海关申报表
Tờ khai hải quan
rù jìng lǚ kè
入境旅客
Hành khách nhập cảnh
shēn bào
申报
Khai báo
declare
在海关语境中指「申报」,就是告诉海关你带了什么东西
miǎnshuì édù
免税额度
Hạn ngạch miễn thuế
nóng chǎn pǐn
农产品
Nông sản
xiàn zhì wù pǐn
限制物品
Hàng hóa bị hạn chế
zì yòng
自用
Sử dụng cá nhân
gōu 「shì」
勾「是」
Chọn 「có」
shí pǐn lán
食品栏
Quầy hàng thực phẩm
jiǎn chá
检查
Kiểm tra
zhēng shuì
征税
Khai báo thuế
Lưu ý văn hoá · 文化注释
- •大部分国际机场海关都分红绿两个通道:红色是有物品需要申报的,绿色是没有的。走错通道如果被查到会有麻烦。
Cách luyện tập tình huống này · 如何练习
Nghe · 听一遍
Phát toàn bộ hội thoại để hiểu ngữ cảnh và mạch chuyện.
Lặp lại từng câu · 逐句跟读
Bắt chước phát âm, ngữ điệu và nhịp nói. Có thể dùng chế độ chậm.
Đóng vai · 角色扮演
Đóng vai của bạn trong khi nghe câu trả lời của người kia.
Câu hỏi thường gặp · 常见问题
Nói gì bằng tiếng Trung khi "海关申报"?
Người Trung Quốc sẽ nói gì với bạn trong tình huống "海关申报"?
Có bao nhiêu câu tiếng Trung trong tình huống "海关申报" này?
Có lưu ý văn hoá nào khi "海关申报" ở Trung Quốc không?
Tình huống Airport liên quan · 相关场景
Xem tất cả →想要听到真人发音?立即开始练习
Muốn nghe phát âm chuẩn bản xứ? Bắt đầu luyện tập ngay
免费注册,沉浸式练习这个场景的每一句对话
Đăng ký miễn phí để luyện tập từng câu trong tình huống này